TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Thư viện trân trọng giới thiệu “Trang học liệu trực tuyến của Thư viện” — không gian số giúp quý thầy cô và các em dễ dàng tiếp cận sách, tài liệu học tập và nguồn học liệu bổ ích mọi lúc, mọi nơi. Trên trang học liệu, các em có thể tìm thấy sách tham khảo, đề cương ôn tập, bài giảng điện tử… giúp hỗ trợ việc học và nghiên cứu hiệu quả. Quý thầy cô cũng có thể sử dụng để gợi ý tài liệu học tập, thiết kế bài giảng hoặc phụ đạo học sinh dễ dàng hơn. Xin mời mọi người cùng khám phá, tận dụng nguồn học liệu quý giá này để nâng cao tri thức và lan tỏa niềm yêu thích đọc — học trong nhà trường

    Ảnh ngẫu nhiên

    💕💕 Mỗi cuốn sách là một bậc thang đưa ta tiến gần hơn đến bản lĩnh trí tuệ💕Đọc sách là cách trò chuyện với những người thông thái nhất qua mọi thời đại.💕

    Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi

    ôn tapchuong 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lĩnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:02' 28-11-2025
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 299
    Số lượt thích: 0 người
    4.18

    Độ dài trong Hình 4.31 bằng
    A. 2,75

    B. 2,75

    C. 2,75

    D. 2,75
    A

     Trong Hình 4.31 có mà hai góc này ở vị trí đồng
    vị nên MN // BC.
    Áp dụng định lí Thales vào tam giác ABC :
    2 1,5
    AM AN


    hay
    3
    x
    BM CN

    1,5.3
    2, 25
    Suy ra : x 
    2
    Chọn đáp án C

    2

    M
    3

    B

    1,5

    N

    x
    C

    4.19

    Cho tam giác ABC. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AC, BC.
    Biết HK = 3,5 cm. Độ dài AB bằng

    A. 3,5cm B. 7cm

    C.

    10cm D. 15cm
    A

     Vì H, K lần lượt là trung điểm của AC, BC
    nên HK là đường trung bình của tam
    giác ABC suy ra
    Do đó AB = 2HK = 2 . 3,5 = 7 (cm).
    Chọn đáp án B

    H
    3,5cm

    B

    K

    C

    4.20

    Cho tam giác ABC có chu vi là 32 cm. Gọi M, N, P lần lượt là
    trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. Chu vi của tam giác MNP là

    A. 8cm

    B. 64cm

    C. 30cm

    D. 16cm
    A

     Vì M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC
    nên MN là đường trung bình của tam giác ABC nên

    1
    MN  BC
    2

    1
    1
    NP

    AB
    ;
    MP

    AC
    Chứng minh tương tự, ta có :
    2
    2
    Chu vi tam giác ABC bằng: AB + BC + CA = 32 (cm).

    N

    M

    B

    P

    Chu vi tam giác MNP bằng :

    1
    1
    1
    1
    1
    MN  NP  MP  BC  AB  AC   BC  AB  AC  .32 16 (cm)
    2
    2
    2
    2
    2
    Chọn đáp án D

    C

    4.21

    Cho tam giác ABC có AB = 9 cm, D là điểm thuộc cạnh AB sao cho
    AD = 6 cm. Kẻ DE song song với BC (E thuộc AC), kẻ EF song song
    với CD (F thuộc AB). Độ dài AF bằng

    A. 4cm

    B. 5cm

    C. 6cm

    D.

    7cm
    A

     Áp dụng định lí Thalès :

    AE AD 9 2
    • Với DE // BC (E ∈ AC) ta có:

     
    AC AB 12 3
    • Với EF // CD (F ∈ AB) ta có:

    AF AE 2


    AD AC 3

    2
    2
    Suy ra AF  AD  .6 4 (cm)
    3
    3
    Chọn đáp án A

    6

    D

    F
    E

    3

    B

    C

    4.22

    Cho tam giác ABC cân tại A có AB = 15 cm, BC = 10 cm, đường phân
    giác trong của góc B cắt AC tại D. Khi đó, đoạn thẳng AD có độ dài là

    A. 3cm

    B. 6cm

    C. 9cm

    D. 12cm
    A

     Vì tam giác ABC cân tại A nên AB = AC = 15 cm.
    Theo đề bài, BD là tia phân giác của , áp dụng tính
    chất đường phân giác vào ABC, ta có :

    AB AD 15 3

     
    BC CD 10 2

    Suy ra

    AD CD

    3
    2

    Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    AD CD AD  CD
    AC 15



     3
    3
    2
    32
    5
    5

    Do đó AD = 3 . 3 = 9 (cm).
    Chọn đáp án C

    15cm

    D

    C

    10cm

    B

    4.23

    Cho góc xOy. Trên tia Ox, lấy hai điểm A và B sao cho OA = 2
    cm, OB = 5 cm. Trên tia Oy, lấy điểm C sao cho OC = 3 cm.
    Từ điểm B kẻ đường thẳng song song với AC cắt Oy tại D.
    Tính độ dài đoạn thẳng CD.
    y
    C

     Từ điểm B kẻ đường thẳng song song với
    AC cắt Oy tại D hay AC // BD.
    Áp dụng định lí Thalès vào tam giác OBD,
    3
    3
    ta có:
    OA OC
    OB



    OD

    hay

    5



    OD

    D
    O

    x
    A

    B

    5.3
    7,5(cm)
    Suy ra OD 
    2
    Ta có OD = OC + CD suy ra CD = OD – OC = 7,5 – 3 = 4,5 (cm).

    4.24

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi D, E, F lần lượt là trung
    điểm của AB, BC, AC.
    a) Chứng minh rằng AE = DF.
    b) Gọi I là trung điểm của DE. Chứng minh rằng ba điểm B, I,
    F thẳng hàng.
    B

    a) Tam giác ABC vuông tại A nên AB ⊥ AC.
    Vì D, E lần lượt là trung điểm của AC, CB nên DE là
    đường trung bình của tam giác ABC suy ra DE // AC.

    E

    D

    Mà AB ⊥ AC nên AB ⊥ DE hay
    Tương tự, ta chứng minh được: EF ⊥ AC hay
     
      DEF

    ADE  AFE
    36000
    Ta có : BAC


    2700  2700  27000  DEF
    36000

    A

    F


    3600  2700 90
    Suy ra : DEF

    Tứ giác ADEF có 4 góc vuông nên nó là hình chữ nhật
    Suy ra hai đường chéo AE và DF bằng nhau , tức là AE = DF (đpcm)

    C

    4.24

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi D, E, F lần lượt là trung
    điểm của AB, BC, AC.
    a) Chứng minh rằng AE = DF.
    b) Gọi I là trung điểm của DE. Chứng minh rằng ba điểm B, I,
    F thẳng hàng.
    B

    b) Vì D, F lần lượt là trung điểm của AB, AC nên
    DF là đường trung bình của tam giác ABC.
    Suy ra DF // BC hay DF // BE.

    D

    I

    E

    Vì tứ giác ADEF là hình chữ nhật nên AD // EF hay
    C
    BD // EF.
    A
    F
    Tứ giác BDFE có DF // BE và BD // EF nên tứ giác
    BDFE là hình bình hành.
    Hình bình hành BDFE có hai đường chéo BF và DE. Mà I là trung điểm của
    DE nên I cũng là trung điểm của BF.
    Do đó, ba điểm B, I, F thẳng hàng.

    4.25

    Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE cắt
    nhau tại G. Gọi I, K lần lượt là trung điểm của GB, GC.
    Chứng minh tứ giác EDKI là hình bình hành.
    A

     Vì BD và CE là đường trung tuyến nên E, D lần
    lượt là trung điểm của AB, AC.
    Khi đó DE // BC và DE = BC (1)
    Vì I, K là trung điểm của GB, GC nên IK là đường
    trung bình của tam giác GBC suy ra IK // BC và
    IK = BC (2)

    D

    E
    G
    I
    B

    K

    C

    Từ (1) và (2) suy ra DE // IK và DE = IK = BC
    Tứ giác EDKI có DE // IK và DE = IK nên tứ giác EDKI là hình bình hành (đpcm).

    4.26

    Cho tam giác ABC, điểm I thuộc cạnh AB, điểm K thuộc cạnh
    AC. Kẻ IM song song với BK (M thuộc AC), kẻ KN song song
    với CI (N thuộc AB). Chứng minh MN song song với BC.
    A

     Áp dụng định lí Thalès :
    Vì IM // BK nên

    suy ra AB. AM = AI . AK (1)

    Vì KN // IC nên

    suy ra AN. AC = AI . AK (2)

    Từ (1) và (2) suy ra AB. AM = AN. AC
    Suy ra
    Do đó MN // BC (theo định lí Thalès đảo).

    N

    M
    K

    I

    B

    C

    4.27

    Bác Mến muốn tính khoảng cách giữa hai vị trí P, Q ở hai bên
    bờ ao cá. Để làm điều đó, bác Mến chọn ba vị trí A, B, C, thực
    hiện đo đạc và vẽ mô phỏng như Hình 4.32. Em hãy giúp bác
    Mến tính khoảng cách giữa hai điểm P và Q.
    A

     Trong Hình 4.32 có AP = BP = 150 m;
    AQ = CQ = 250 m.
    Suy ra PQ là đường trung bình của tam
    giác ABC.
    Do đó PQ BC = . 400 = 200 (m)
    Vậy khoảng cách giữa hai điểm P và Q là 200 m.

    250m

    150m

    Q

    P

    250m

    150m
    B

    400m

    Hình 4.32

    C
     
    Gửi ý kiến

    Mỗi trang sách là một bước nhỏ, nhưng đưa ta đến những chân trời lớn.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG - QUẢNG NGÃI !