TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Thư viện trân trọng giới thiệu “Trang học liệu trực tuyến của Thư viện” — không gian số giúp quý thầy cô và các em dễ dàng tiếp cận sách, tài liệu học tập và nguồn học liệu bổ ích mọi lúc, mọi nơi. Trên trang học liệu, các em có thể tìm thấy sách tham khảo, đề cương ôn tập, bài giảng điện tử… giúp hỗ trợ việc học và nghiên cứu hiệu quả. Quý thầy cô cũng có thể sử dụng để gợi ý tài liệu học tập, thiết kế bài giảng hoặc phụ đạo học sinh dễ dàng hơn. Xin mời mọi người cùng khám phá, tận dụng nguồn học liệu quý giá này để nâng cao tri thức và lan tỏa niềm yêu thích đọc — học trong nhà trường

    Ảnh ngẫu nhiên

    💕💕 Mỗi cuốn sách là một bậc thang đưa ta tiến gần hơn đến bản lĩnh trí tuệ💕Đọc sách là cách trò chuyện với những người thông thái nhất qua mọi thời đại.💕

    Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi

    Chương I. Luyện tập chung

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Phước Tài
    Ngày gửi: 09h:19' 25-08-2025
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 294
    Số lượt thích: 0 người
    KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
    • Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng:
    ax + by = c

    (1)

    Trong đó a, b và c là các số đã biết (a  0 hoặc b  0)
    • Nếu tại là một khẳng định đúng thì cặp số được gọi là một nghiệm của
    phương trình (1).
    • Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đều có vô số nghiệm.

    KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
    1. Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a'x + b'y = c
    được gọi là một hệ hai phương trình bật nhất hai ẩn. Ta thường viết hệ phương
    trình đó dưới dạng:
    (*)
    2. Mỗi cặp số được gọi là một nghiệm của hệ (*) nếu nó đồng thời là nghiệm của
    cả hai phương trình của hệ (*)

    KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
    Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:

    Bước 1. Từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào
    phương trình còn lại của hệ được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.

    Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ
    đã cho.

    KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
    Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số:
    Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào
    đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, ta có thể làm như sau:

    Bước 1. Cộng hay trừ từng vế của phương trình trong hệ để được phương trình
    chỉ còn chứa một ẩn.

    Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ
    đã cho.

    7

    Lời giải:
    a)• Thay x = 2; y = 0 vào phương trình (1), ta có:
    –2x + 5y = (–2) . 2 + 5 . 0 = (−4) + 0 = −4 ≠ 7
    Nên (2; 0) không phải là nghiệm của phương trình (1).
    • Thay x = 1; y = –1 vào phương trình (1), ta có:
    –2x + 5y = (–2) . 1 + 5 . (–1) = (–2) – 5 = –7 ≠ 7
    Nên (1; –1) không phải là nghiệm của phương trình (1).

    • Thay x = –1; y = 1 vào phương trình (1), ta có:
    –2x + 5y = (–2) . (–1) + 5 . 1 = 2 + 5 = 7
    Nên (–1; 1) là nghiệm của phương trình (1).
    • Thay x = –1; y = 6 vào phương trình (1), ta có:
    –2x + 5y = (–2) . (–1) + 5 . 6 = 2 + 30 = 32 ≠ 7
    Nên (–1; 6) không phải là nghiệm của phương trình (1).

    • Thay x = 4; y = 3 vào phương trình (1), ta có:
    –2x + 5y = (–2) . 4 + 5 . 3 = –8 + 15 = 7
    Nên (4; 3) là nghiệm của phương trình (1).
    • Thay x = –2; y = –5 vào phương trình (1), ta có:
    –2x + 5y = (–2) . (–2) + 5 . (–5) = 4 – 25 = –21 ≠ 7
    Nên (–2; –5) không phải là nghiệm của phương trình (1).
    Vậy cặp số là nghiệm của phương trình (1) là (–1; 1) và (4; 3).

    b)• Thay x = 2; y = 0 vào phương trình (2), ta có:
    4x − 3y = 4 . 2 − 3 . 0 = 8 − 0 = 8 ≠ 7
    Nên (2; 0) không phải là nghiệm của phương trình (2).
    • Thay x = 1; y = −1 vào phương trình (2), ta có:
    4x − 3y = 4 . 1 − 3 . (−1) = 4 + 3 = 7
    Nên (1; −1) là nghiệm của phương trình (2).

    • Thay x = –1; y = 1 vào phương trình (2), ta có:
    4x − 3y = 4 . (–1) − 3 . 1 = −4 − 3 = −7 ≠ 7
    Nên (−1; 1) không phải là nghiệm của phương trình (2).
    • Thay x = −1; y = 6 vào phương trình (2), ta có:
    4x − 3y = 4 . (−1) − 3 . 6 = −4 – 18 = –22 ≠ 7
    Nên (–1; 6) không phải là nghiệm của phương trình (2).

    • Thay x = 4; y = 3 vào phương trình (2), ta có:
    4x − 3y = 4 . 4 − 3 . 3 = 16 – 9 = 7
    Nên (4; 3) là nghiệm của phương trình (2).
    • Thay x = –2; y = –5 vào phương trình (2), ta có:
    4x − 3y = 4 . (–2) − 3 . (–5) = –8 + 15 = 7
    Nên (–2; –5) là nghiệm của phương trình (2).
    Vậy cặp số là nghiệm của phương trình (2) là (1; −1), (4; 3) và (–2; –5).

    c) Ta thấy cặp số (4; 3) là nghiệm chung của phương trình (1) và phương trình
    (2).
    Do đó, nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2) là cặp số (4;
    3).

    Lời giải:
    a¿

    {

    2 x − y =1 (1 )
    x − 2 y =− 1 (2 )

    Từ phương trình (1) ta có: y = 2x – 1.

    Thế y = 2x – 1 vào phương trình (2), ta được:
    x – 2(2x – 1) = –1
    x – 4x + 2 = –1
    – 3x = – 1 – 2
    – 3x = –3
    x = 1.

    Từ đó y = 2 . 1 – 1 = 1.
    Vậy hệ phương trình đã cho có
    nghiệm là (1; 1).

    {

    b ¿ 0,5 x − 0,5 y =0,5 (1)
    1,2 x − 1,2 y =1,2 (2 )

    Chia hai vế của phương trình (1) cho 0,5 và chia hai vế của phương trình (2)
    cho 1,2 ta được:
    Từ phương trình (3) ta có:

    y = x – 1      (5)

    Thế vào phương trình (4), ta được:
    x – (x – 1) = 1
    x–x+1=1
    0x = 1 – 1
    0x = 0   (6)
    Ta thấy mọi giá trị của x đều thỏa mãn hệ thức (6).
    Với mọi giá trị tùy ý của x, giá trị tương ứng của y được tính bởi (5).
    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (x; x – 1) với x ∈ ℝ tùy ý.

    c¿

    {

    x + 3 y=− 2 (1 )
    5 x − 4 y =28 (2 )

    Từ phương trình (1) ta có: x = –3y – 2
    Thế vào phương trình (2), ta được:
    5(–3y – 2) – 4y = 28
    –15y – 10 – 4y = 28
    –19y = 28 +10
    –19y = 38

    y = –2.
    Từ đó x = (–3) . (–2) – 2 = 4
    Vậy hệ phương trình đã cho có
    nghiệm là (4; –2).

    Lời giải:
    a)

    Nhân hai vế của phương trình (1) với 3 và nhân hai vế của phương trình (2) với
    5, ta được:
    Trừ từng vế hai phương trình (3) và (4), ta được:
    11y = 22
    y=2

    Thế y = 2 vào phương trình (2), ta có:
    3x + 2 . 2 = –5
    3x = – 5 – 4
    3x = – 9
    x = –3
    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (–3; 2).

    b)
    Chia hai vế của phương trình (2) cho 0,4 ta được:
    Cộng từng vế hai phương trình (3) và (4), ta được: 0x + 0y = 13,5.     (5)
    Do không có giá trị nào của x và y thỏa mãn hệ thức (5) nên hệ phương trình đã
    cho vô nghiệm.

    c¿

    {

    4 x − 3 y= 6(1)
    0,4 x +0,2 y =0,8 (2)

    Nhân hai vế của phương trình (2) với 10, ta được:
    Trừ từng vế phương trình (1) và (3), ta được:
    – 5y = –2

    2
    ¿
    5

    2
    Thế  y = 5 vào phương trình (1), ta có:  
    36
    x=
    :4
    5
    9
    x=
    5
    Vậy hệ phương trình đã cho có

    ( )

    9 2
    nghiệm là  5 ; 5

    29

    Lời giải:
    Vì số nguyên tử Al và O ở cả hai vế của phương trình phản ứng bằng nhau nên
    ta có hệ phương trình 
    Từ phương trình (1) ta có:

    Thế y = 2 vào phương trình (2) ta được:
    2x = 3 . 2
    2x = 6
    x=3
    Vậy các hệ số x, y cần tìm là x = 3; y = 2.

    Lời giải:
    Hệ phương trình đã cho có nghiệm là (1; –2) nên ta có:
     Suy ra

    32

    Ta được: 
    Hay
    Cộng từng vế phương trình (1) và (2), ta được:
    2a = 8
    a=4

    Thế a = 4 vào phương trình (1), ta có:
    4 – 2b = 1
    – 2b = 1 –
    4
    – 2b = – 33

    ¿

    2
    34

    CHÚC CÁC CON HỌC TẬP
    TỐT
    CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI
    CHÀO TẠM BIỆT
    HẸN GẶP LẠI TIẾT SAU
     
    Gửi ý kiến

    Mỗi trang sách là một bước nhỏ, nhưng đưa ta đến những chân trời lớn.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG - QUẢNG NGÃI !