TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Thư viện trân trọng giới thiệu “Trang học liệu trực tuyến của Thư viện” — không gian số giúp quý thầy cô và các em dễ dàng tiếp cận sách, tài liệu học tập và nguồn học liệu bổ ích mọi lúc, mọi nơi. Trên trang học liệu, các em có thể tìm thấy sách tham khảo, đề cương ôn tập, bài giảng điện tử… giúp hỗ trợ việc học và nghiên cứu hiệu quả. Quý thầy cô cũng có thể sử dụng để gợi ý tài liệu học tập, thiết kế bài giảng hoặc phụ đạo học sinh dễ dàng hơn. Xin mời mọi người cùng khám phá, tận dụng nguồn học liệu quý giá này để nâng cao tri thức và lan tỏa niềm yêu thích đọc — học trong nhà trường

    Ảnh ngẫu nhiên

    💕💕 Mỗi cuốn sách là một bậc thang đưa ta tiến gần hơn đến bản lĩnh trí tuệ💕Đọc sách là cách trò chuyện với những người thông thái nhất qua mọi thời đại.💕

    Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi

    dinh ly tales

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lĩnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:01' 28-11-2025
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 67
    Số lượt thích: 0 người
    E

    Cây cầu AB bắc qua một con sông có chiều
    rộng 300 m. Để đo khoảng cách giữa hai điểm C
    và D trên hai bờ con sông, người ta chọn một
    điểm E trên đường thẳng AB sao cho ba điểm E,
    C, D thẳng hàng. Trên mặt đất, người ta đo được
    AE = 400 m, EC = 500 m.

    500m

    400m
    A
    300m
    B

    Theo em, người ta tính khoảng cách
    giữa C và D như thế nào?

    C

    D
    Hình 4.1

    1 . ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ

     Tỉ số của hai đoạn thẳng
    Cho các đoạn thẳng như Hình 4.2 .
    Hãy tìm độ dài của hai đoạn thẳng AB và CD nếu chọn đoạn
    MN làm đơn vị độ dài. Với các độ dài đó hãy tính tỉ số

     Chọn đoạn MN làm đơn vị độ dài
    thì MN = 1 (đvđd).
    Khi đó, AB = 2 (đvđd)
    CD = 6 (đvđd).

    AB 2 1
     
    Do đó :
    CD 6 3

    M
    A

    N
    B
    D

    C

    Hình 4.2

    1 . ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ

     Tỉ số của hai đoạn thẳng
    Cho các đoạn thẳng như Hình 4.2 .
    Dùng thước thẳng, đo độ dài hai đoạn thẳng AB và CD (đơn
    vị: cm) rồi dùng kết quả vừa đo để tính tỉ số

     Đo độ dài các đoạn thẳng, ta
    được: AB = 3 cm; CD = 9 cm.

    AB 3 1
    Khi đó :
     
    CD 9 3

    M
    A

    N
    B
    D

    C

    Hình 4.2

    1 . ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ

     Tỉ số của hai đoạn thẳng
    Cho các đoạn thẳng như Hình 4.2 .
    So sánh hai tỉ số tìm được trong hai hoạt động 1 và 2.
    M

     Tỉ số tìm được ở Hoạt động 1 và
    Hoạt động 2 bằng nhau và đều bằng

    A

    N
    B
    D

    C

    Hình 4.2

     Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo
    cùng một đơn vị đo.

    1 . ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ

     Tỉ số của hai đoạn thẳng

    1

    Tìm tỉ số của các đoạn thẳng có độ dài như sau:
    a) MN = 3 cm và PQ = 9 cm.
    b) EF = 25 cm và HK = 10 dm.
    a) Tỉ số của các đoạn thẳng được tính như sau:
    MN 3 1
    PQ 9 3
      ;
     
    PQ 9 3
    MN 3 1
    b) Đổi 10 dm = 100 cm.
    Tỉ số của các đoạn thẳng được tính như sau:

    HK 100 4
    EF
    25 1



     ;
    EF
    25 1
    HK 100 4

    1 . ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ

     Đoạn thẳng tỉ lệ .
    Cho bốn đoạn thẳng AB, CD, A'B', C'D' (H 4.3)
    Ta thấy :
    AB 2
    A'B' 4 2
     ;
     
    CD 3 C ' D ' 6 3

    AB A ' B '

    Ta có tỉ lệ thức :
    CD C ' D '

    Hình 4.3

    Khi đó, ta nói AB và CD tỉ lệ với A'B' và C'D'.

     Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng
    A'B' và C'D' nếu có tỉ lệ thức :
    CD
    AB A ' B ' hay AB


    A'B' C 'D'
    CD C ' D '

    1 . ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ

     Đoạn thẳng tỉ lệ .

    2

    Cho tam giác ABC và một điểm B' nằm trên cạnh AB. Qua điểm B', ta
    vẽ một đường thẳng song song với BC, cắt AC tại C' (H.4.4).
    a) và

    a) Từ hình vẽ ta thấy :
    Do đó :

    b) và

    c) và

    AB ' 4 2 ; AC '  4  2
     
    AB 6 3 AC 6 3

    AB ' AC '

    AB
    AC

    AB ' 4 2 ; AC '  4  2
    b) Từ hình vẽ ta thấy :
     
    B ' B 2 1 C 'C 2 1
    Do đó :

    AB ' AC '

    B ' B C 'C

    Hình 4.4

    1 . ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ

     Đoạn thẳng tỉ lệ .

    2

    Cho tam giác ABC và một điểm B' nằm trên cạnh AB. Qua điểm B', ta
    vẽ một đường thẳng song song với BC, cắt AC tại C' (H.4.4).
    a) và

    b) và

    c) và

    B'B 2 1
    c) Từ hình vẽ ta thấy :
     
    AB 6 3
    C 'C 2 1
     
    AC 6 3
    Do đó :

    B ' B C 'C

    AB
    AC

    Hình 4.4

    2 . ĐỊNH LÍ THALES TRONG TAM GIÁC

     Định lí Thalès trong tam giác.
     Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của
    tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai
    cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
    A

    GT ABC , B'C' // BC
    KL

    B'

    AB ' AC ' AB ' AC ' B ' B C ' C

    ;

    ;

    AB
    AC B ' B C ' C AB
    AC
    B

    C'

    C

    2 . ĐỊNH LÍ THALES TRONG TAM GIÁC

     Định lí Thalès trong tam giác.

    1

    Tính độ dài trong Hình 4.5 , biết MN // EF.
    D

     Xét tam giác DEF có MN // EF nên theo định lí
    Thales , ta có :
    DM DN

    ME NF
    Hay

    2 x

    4 5

    Suy ra

    2.5
    x
    2,5
    4

    M

    2

    x

    N

    5

    4
    E

    Hình 4.5

    F

    2 . ĐỊNH LÍ THALES TRONG TAM GIÁC

     Định lí Thalès trong tam giác.

    3

    Tìm các độ dài x, y trong Hình 4.6.).
    A

    a) Áp dụng định lí Thalès vào ∆ABC, ta có:

    AM AN

    BM CN

    Suy ra x 

    6.5 4
    hay

    x

    6,5.2
    3, 25
    4

    6.5
    M

    2

    N

    x

    (đvđd)

    2

    B

    P

    Áp dụng định lí Thalès vào ∆PHQ, ta có:

    4
    5

    hay
    y 8,5
    4.8,5
    6, 8 (đvđd)
    Suy ra y 
    5

    C

    a) MN // BC

    b) Ta có: PQ = PF + QF = 5 + 3,5 = 8,5 (đvđd).

    PE PF

    PH PQ

    4

    4
    y

    Hình 4.6
    5
    F

    E

    3.5
    H

    b)

    Q

    2 . ĐỊNH LÍ THALES TRONG TAM GIÁC

     Định lí Thalès đảo.
    Cho ∆ABC có AB = 6 cm, AC = 9 cm. Trên cạnh AB lấy điểm B', trên cạnh AC
    lấy điểm C' sao cho AB' = 4 cm, AC' = 6 cm
    + So sánh các tỉ số và
    + Vẽ đường thẳng a đi qua B' và song song với BC, đường thẳng a cắt AC tại C”. Tính độ
    dài đoạn thẳng AC”
    + Nhận xét gì về hai điểm C', C” và hai đường thẳng B'C' , BC ?
    A

     Ta có :
    Do đó :

    AB ' 4 2
    AC ' 6 2
     
    ;
     
    AB 6 3
    AC 9 3
    AB ' AC '

    AB
    AC

    a

    C"

    B'
    C'

    B

     Đường thẳng a đi qua B' và song song với BC, đường thẳng
    qua a cắt AC tại điểm C'' nên B'C'' // BC.
    4 AC "
    AB ' AC "


    hay
    Áp dụng định lí Thalès vào ∆ABC, ta có:
    6
    9
    AB
    AC

    Hình 4.7

    C

    2 . ĐỊNH LÍ THALES TRONG TAM GIÁC

     Định lí Thalès đảo.
    Cho ∆ABC có AB = 6 cm, AC = 9 cm. Trên cạnh AB lấy điểm B', trên cạnh AC
    lấy điểm C' sao cho AB' = 4 cm, AC' = 6 cm
    + So sánh các tỉ số và
    + Vẽ đường thẳng a đi qua B' và song song với BC, đường thẳng a cắt AC tại C”. Tính độ
    dài đoạn thẳng AC”
    + Nhận xét gì về hai điểm C', C” và hai đường thẳng B'C' , BC ?

    Suy ra :

    AC " 

    4.9
    6 (cm)
    6

    Trên cạnh AC lấy điểm C' sao cho AC' = 6 cm.
    Đường thẳng a đi qua B' và song song với BC, đường thẳng
    qua a cắt AC tại điểm C'' nên điểm C'' nằm trên cạnh AC sao
    cho AC'' = 6 cm.
    Do đó, hai điểm C', C'' trùng nhau.
    Vì hai điểm C', C'' trùng nhau mà B'C'' // BC nên B'C' // BC.

    A

    a

    C"

    B'
    C'

    C

    B

    Hình 4.7

    2 . ĐỊNH LÍ THALES TRONG TAM GIÁC

     Định lí Thalès đảo.
     Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác
    và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương
    ứng với tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh
    còn lại của tam giác .
    A

    GT ABC , ;
    KL

    B'

    B ' C '/ / BC
    B

    C'

    C

    2 . ĐỊNH LÍ THALES TRONG TAM GIÁC

     Định lí Thales đảo.

    2

    Quan sát Hình 4.8 . Chứng minh rằng MN // EF .
    D

     Trong tam giác DEF, ta có :

    2
    M

    DN 2,5 1
    DM 2 1
    ;


     
    NF
    5
    2
    ME 4 2
    DM DN 1



    ME NF 2

    Vì nên MN // EF (Theo định lí đảo Thales)

    2.5
    N

    5

    4
    E

    Hình 4.8

    F

    2 . ĐỊNH LÍ THALES TRONG TAM GIÁC

    Em hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.

     Hai cạnh AC và BD thuộc hai bờ của con
    sông nên AC // BD, áp dụng định lí Thalès,
    ta có: AE CE
    400 500

    hay

    300 CD
    AB CD
    300.500
    375 (m)
    Suy ra CD 
    400

    Vậy khoảng cách giữa C và D bằng 375 m.

    4.1

    Tìm độ dài trong Hình 4.9 (làm tròn kết quả đến chữ số
    thập phân thứ nhất).
    P

    6

     Hình 4.9a :

    H

    Vì HK // QE nên áp dụng định lí Thalès, ta có:

    PH PK

    QH KE
    Suy ra

    hay :

    8
    K

    x

    4

    6 8

    4 x

    Q

    E

    a) HK // QE
    A

    y

    8.4
    x
    5,3 (đvđd)
    6

    M

    8

    11

    N

    6.5
    B

    b)

    Hình 4.9

    C

    4.1

    Tìm độ dài trong Hình 4.9 (làm tròn kết quả đến chữ số
    thập phân thứ nhất).
    P

     Hình 4.9b : Vì mà và là hai góc đồng vị nên MN //
    BC.

    6
    H

    Ta có AB = AM + BM = y + 6,5.

    K

    x

    4

    Áp dụng định lí Thalès, ta có:

    y
    8
    AM AN hay :


    y  6,5 11
    AB AC
    Suy ra 11y 8( y  6,5)
    11y  8y 52
    3y 52
    52
    17,3 (đvđd)
    Suy ra x 
    3

    8

    Q

    E

    a) HK // QE
    A

    y
    M

    8

    11

    N

    6.5
    B

    b)
    Hình 4.9

    C

    4.2

    Tìm các cặp đường thẳng song song trong Hình 4.10 và
    giải thích tại sao chúng song song với nhau.
    M

     Hình 4.10a :

    MF
    3
    2
    EM 2


    Ta có :
     ;
    PF 4,5 3
    EN 3

    E

    3
    F

    3

    4.5

    N

    a)

    EM MF
    Suy ra

    EN PF
    Nên theo định lí Thales
    đảo ta suy ra EF // NP

    2

    P

    H

    15

    14

    M

    F

    10

    12
    K

    18

    E

    b)

    Hình 4.10

    12

    Q

    4.2

    Tìm các cặp đường thẳng song song trong Hình 4.10 và
    giải thích tại sao chúng song song với nhau.
    M

     Hình 4.10b :

    E

    HM 15 3
    HF 14 7
    ;
     
    Ta có :
     
    MQ 10 2
    KF 12 6



    MQ 10 2
     
    MH 15 3

    EQ 12 2
    ;
     
    EK 18 3

    nên theo định lí Thales đảo ta
    suy ra ME // HK

    3
    F

    3

    4.5

    N

    a)

    Vì nên MF không song song KQ
    Ta có :

    2

    P

    H

    15

    14

    M

    F

    10

    12
    K

    18

    E

    b)

    Hình 4.10

    12

    Q

    4.3

    Cho ∆ABC, từ điểm D trên cạnh BC, kẻ đường thẳng song song với
    AB cắt AC tại F và kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB tại E.

    Chứng minh rằng :
    A

     Áp dụng định lí Thalès, ta có:
    AE CD

    Vì DE // AC nên :
    AB BC
    AF BD

    Vì DF // AC nên :
    AC BC

    AE AF CD BD BC




    1
    Khi đó :
    AB AC BC BC BC
    Vậy :

    AE AF

    1
    AB AC

    E

    B

    F

    D

    C

    4.4

    Cho ∆ABC có trọng tâm G. Vẽ đường thẳng d qua G và song
    song với AB, d cắt BC tại điểm M.
    Chứng minh rằng : BM 1 BC
    3

    A

     Lấy D là trung điểm của cạnh BC. Khi đó,
    AD là đường trung tuyến của tam giác ABC.
    Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên
    điểm G nằm trên cạnh AD

    AG 2
    2
    Ta có :
     hay AG  AD
    AD 3
    3

    G
    B

    M

    AG BM 2


    Vì MG // AB, theo định lí Thalès, ta suy ra :
    AD BD 3
    BM BM
    2
    1
    Ta có BD = CD nên



    BC 2 BD 2.3 3
    1
    Do đó : BM  BC (đpcm)
    3

    D

    C

    4.5

    Để đo khoảng cách giữa hai vị trí B và E ở hai bên bờ sông, bác An
    chọn ba vị trí A, F, C cùng nằm ở một bên bờ sông sao cho ba điểm
    C, E, B thẳng hàng, ba điểm C, F, A thẳng hàng và AB // EF (H.4.11).
    Sau đó bác An đo được AF = 40 m, FC = 20 m, EC = 30 m. Hỏi
    khoảng cách giữa hai vị trí B và E bằng bao nhiêu?

     Theo đề bài, ba điểm C, E, B thẳng hàng,
    ba điểm C, F, A thẳng hàng và AB // EF,
    Ap dụng định lí Thalès, ta có:
    EC CF hay : 30  20

    BE 40
    BE AF

    30.40
    Suy ra BE 
    60 (m)
    20
    Vậy khoảng cách giữa hai vị trí B và E bằng 60m.

    Hình 4.11
     
    Gửi ý kiến

    Mỗi trang sách là một bước nhỏ, nhưng đưa ta đến những chân trời lớn.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐỨC THẮNG - QUẢNG NGÃI !